Euro 7: khí thải cả vòng đời, độ chai pin, giám sát trên xe
Nguồn: EUR-Lex.
Biết xe của bạn cần thử phép nào, gửi đề nghị và nhận báo cáo thử nghiệm tại một đầu mối.

Bốn bước từ lúc bạn quyết định thử nghiệm đến khi nhận báo cáo.
Chọn theo loại xe và mức tiêu chuẩn khí thải. Chưa chắc thì hỏi phòng Thử nghiệm xe cơ giới.
Điền biểu mẫu đề nghị. NETC xác nhận phạm vi và báo giá.
Giao mẫu tại trung tâm, kèm hồ sơ kỹ thuật.
Nhận báo cáo tại bộ phận tiếp nhận và trả báo cáo.
Chọn nhóm xe hoặc loại phép thử.
Đơn vị thử nghiệm khí thải của Cục Đăng kiểm Việt Nam, hoạt động từ năm 2009.
Những điều khách hàng mới thường hỏi trước khi gửi đề nghị.
Phép thử phụ thuộc loại xe và mức tiêu chuẩn khí thải áp dụng. Dùng ô tìm kiếm phía trên hoặc hỏi phòng Thử nghiệm xe cơ giới ở trang Liên hệ.
CẦN BỔ SUNG: danh mục hồ sơ và điều kiện tiếp nhận mẫu
CẦN BỔ SUNG: thời gian theo từng phép thử
Xem Bảng giá. Dịch vụ chưa có trong bảng: gửi yêu cầu báo giá. CẦN BỔ SUNG: bảng giá được duyệt
CẦN BỔ SUNG: chính sách bảo mật kết quả, do NETC xác nhận
Báo cáo nhận tại bộ phận Tiếp nhận và trả báo cáo thử nghiệm; phí và hóa đơn xử lý tại bộ phận Thu giá thử nghiệm. Số điện thoại ở trang Liên hệ.
Gọi (024) 3689 3108 hoặc xem đầu mối theo từng việc.
Cơ quan quản lý và các đơn vị có liên quan đến hoạt động của NETC.
Cơ quan quản lý trực tiếp của NETC. vr.org.vn
Cơ quan chủ quản của Cục Đăng kiểm Việt Nam. moc.gov.vn
Đơn vị thuộc Cục. tên đầy đủ và địa chỉ web
Đơn vị thuộc Cục. tên đầy đủ và địa chỉ web
Đơn vị thuộc Cục. tên đầy đủ và địa chỉ web
Đơn vị cấp công nhận VILAS 884. địa chỉ web
Tóm tắt tiếng Việt từ nguồn gốc của EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản và UNECE.
Nguồn: EUR-Lex.
Nguồn: Federal Register.
Nguồn: DieselNet.
Xe 2, 3, 4 bánh theo mức tiêu chuẩn khí thải 2, 3, 4, 5. Tiêu chuẩn viện dẫn
Mức 2, 3, 4, 5. Chu trình thử, tiêu chuẩn viện dẫn
Thử trên băng thử động cơ. Tiêu chuẩn viện dẫn
Phương pháp cân bằng cacbon và đo trực tiếp.
Thử bay hơi nhiên liệu ô tô. Tiêu chuẩn, thời gian thực hiện
Đo năng lượng cho xe điện và ô tô hybrid điện hạng nhẹ.
Phép thử độ khói và hệ thống chẩn đoán trên xe (OBD). Phạm vi áp dụng
Giám sát thử nghiệm, đánh giá cơ sở thử nghiệm, đào tạo và đánh giá đăng kiểm viên lĩnh vực khí thải, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Danh mục dịch vụ được cung cấp cho khách hàng
Không có phép thử khớp từ khóa. Xóa từ khóa hoặc liên hệ đầu mối để được tư vấn.
| Biểu mẫu | Dùng khi | Tệp |
|---|---|---|
| Đề nghị thử nghiệm | Bắt đầu một đợt thử nghiệm | PDF/Word |
| Yêu cầu báo giá | Cần báo giá trước khi quyết định | PDF/Word |
| Phiếu giao nhận mẫu | Giao xe hoặc động cơ | PDF/Word |
Giai đoạn sau: mỗi hãng đăng nhập để xem trạng thái mẫu của riêng mình. Kết quả thử nghiệm là thông tin bảo mật của khách hàng nên không đăng công khai.
Văn bản áp dụng: số hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực
| Dịch vụ | Đơn vị tính | Mức giá | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Khí thải xe mô tô, xe máy | ... | ... | |
| Khí thải ô tô hạng nhẹ | ... | ... | |
| Khí thải động cơ hạng nặng | ... | ... | |
| Tiêu thụ điện năng xe điện, hybrid | ... | ... |
Dịch vụ đặc thù chưa có trong bảng: gửi yêu cầu báo giá hoặc liên hệ đầu mối.
Phòng thử nghiệm đáp ứng ISO/IEC 17025:2017, lĩnh vực Hóa, gồm 26 phép thử: khí thải mức 2 đến 5, tiêu hao nhiên liệu, bay hơi nhiên liệu, tiêu thụ điện năng xe điện và hybrid, độ khói, OBD, cho mô tô, xe máy, ô tô hạng nhẹ và động cơ hạng nặng. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015.
Thiết bị đồng bộ sản xuất tại châu Âu, được TÜV (Đức) kiểm tra và công nhận. Danh sách băng thử, thiết bị phân tích khí, buồng thử bay hơi
Đăng kiểm viên và nhân viên kỹ thuật được đào tạo trong và ngoài nước. Số lượng, trình độ nếu đồng ý công bố
| Nhóm | Văn bản | Tình trạng |
|---|---|---|
| Chức năng của trung tâm | Quyết định 2292/QĐ-BXD ngày 12/12/2025 của Bộ Xây dựng | kiểm tra hiệu lực |
| Quy chuẩn khí thải | QCVN áp dụng cho từng loại xe | ... |
| Tiêu chuẩn thử nghiệm | TCVN, UNECE/ECE viện dẫn | ... |
| Thông tin tiêu thụ nhiên liệu | Danh sách xe mô tô, xe gắn máy đã công bố | ... |
NETC là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Xây dựng, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập. Trung tâm thành lập ngày 21/09/2009 theo Quyết định số 2737/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Chức năng, nhiệm vụ hiện hành theo Quyết định 2292/QĐ-BXD ngày 12/12/2025.

Điện thoại: 0243 689 3666

Điện thoại: 083 455 4529
Bốn phòng: Thử nghiệm xe cơ giới; Thử nghiệm động cơ và thiết bị; Tổ chức - Hành chính; Nghiên cứu phát triển - Thiết bị vật tư. Lãnh đạo và đầu mối ở trang Liên hệ.
Công bố trên Công báo Liên minh châu Âu ngày 8/5/2024. Áp dụng cho kiểu loại mới M1 và N1 từ 29/11/2026, mọi xe M1 và N1 mới từ 29/11/2027; xe tải và xe buýt (M2, M3, N2, N3) từ 29/5/2028 cho kiểu loại mới và 29/5/2029 cho mọi xe mới. Điểm mới: khí thải phải đạt trong cả vòng đời xe, giám sát phát thải trên xe (NOx, hạt, NH3), theo dõi độ chai pin với xe có pin kéo, đưa mài mòn lốp vào phạm vi (lốp C1 từ 1/7/2028); giới hạn hạt từ phanh sẽ đặt sau bằng văn bản ủy quyền.
Nguyên văn nguồn: Regulation (EU) 2024/1257 of the European Parliament and of the Council of 24 April 2024 on type-approval of motor vehicles and engines and of systems, components and separate technical units
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) đề xuất giữ Tier 3 cho năm mẫu 2027 và 2028, trở lại Tier 4 từ năm mẫu 2029. Mức trung bình NMOG+NOx cho xe nhẹ là 30 mg/dặm năm 2027 và 2028, rồi 21 mg/dặm năm 2029. Hạn góp ý đến 6/7/2026. Đây là đề xuất, chưa có hiệu lực tại thời điểm văn bản; CẦN KIỂM TRA kết quả sau góp ý.
Nguyên văn nguồn: Revision of Tier 4 Criteria Pollutant Standards, Part 1: Amendments to Phase-In Schedule for Light-Duty and Medium-Duty Vehicles (91 FR 28463)
China 6a áp dụng toàn quốc từ 1/2021, China 6b từ 7/2023. Đo phát thải khi chạy thực tế (RDE) bắt buộc từ 7/2023 với hệ số phù hợp 2,1 cho NOx và hạt, không tính giai đoạn khởi động nguội. Độ bền 200.000 km với China 6b. Tiêu chuẩn có bản sửa đổi năm 2025 về báo cáo lỗi bộ phận được bảo hành và xe từ ba trục trở lên.
Nguyên văn nguồn: GB 18352.6-2016, tổng hợp bởi DieselNet: China: Cars and Light Trucks - Emission Standards
Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch (MLIT) cùng Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (METI) đặt mục tiêu năm tài chính 2030 cho xe khách là 25,4 km/L, tăng 32,4% so với thực tế năm tài chính 2016, áp dụng cho nhà sản xuất theo Luật Sử dụng năng lượng hợp lý. Tài liệu năm 2021, CẦN KIỂM TRA bản cập nhật mới nhất của MLIT.
Nguyên văn nguồn: Overview of MLIT’s Vehicle Environmental Policy (tài liệu do ICCT lưu hành, 2021)
Quy định kỹ thuật toàn cầu của Ủy ban Kinh tế châu Âu Liên Hợp Quốc (UNECE) đặt phương pháp đánh giá độ bền của pin kéo ngay trên xe, bổ sung cho thử nghiệm tiêu thụ năng lượng và quãng đường chạy.
Nguyên văn nguồn: United Nations Global Technical Regulation No. 22
Cơ sở chính của EPA để thử khí thải xe, xây dựng tiêu chuẩn và xác định xe tuân thủ tiêu chuẩn khí thải và tiết kiệm nhiên liệu liên bang. Phòng thử được công nhận ISO 17025:2017 và chứng nhận ISO 14001:2015.
Nguyên văn nguồn: National Vehicle and Fuel Emissions Laboratory (NVFEL)
Km15+200, Quốc lộ 1A, Thôn Yên Phú, Xã Ngọc Hồi, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 3689 3108 · Fax: (024) 3689 3555

Điện thoại: 0243 689 3666

Điện thoại: 083 455 4529